Đôi nét về model này
Bài viết này nói về 65WC25-15-2.2: thông số thật của máy, vật liệu chế tạo, yêu cầu về điện và cách bố trí trong hố. Các con số đều lấy từ bảng thông số của chính model này, gồm 50 m³/h, 20m và 2.2 Kw.
Ứng dụng thực tế của 65WC25-15-2.2
Vị trí lắp 65WC25-15-2.2 thường thấy là trạm bơm nước thải sinh hoạt chưa qua song chắn rác. Trước khi quyết định, nên kiểm tra xem nước có lẫn dầu mỡ hay hoá chất không. Dầu mỡ bám vào cánh làm giảm tiết diện dòng; hoá chất ăn mòn vật liệu Thân, cánh bơm Gang G20 Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Cả hai đều khiến bơm không đạt 50 m³/h dù động cơ 2.2 Kw vẫn chạy đủ tải.
Bố trí hố và tuyến ống xả
Khi lắp 65WC25-15-2.2 xuống hố, nên đặt máy trên bệ kê cao hơn đáy vài chục phân để bùn lắng không bị hút thẳng vào miệng bơm. Ống xả cỡ DN65 nối lên qua van một chiều rồi tới van chặn; thiếu van một chiều thì nước trong ống dội ngược mỗi lần dừng, làm bơm khởi động lại liên tục.
Ghép bơm song song và ghép nối tiếp
Ghép song song không cho lưu lượng gấp đôi đúng nghĩa, vì khi cả hai cùng đẩy vào một ống thì tổn thất tăng lên và điểm làm việc dịch chuyển. Thực tế thường đạt khoảng một phẩy sáu tới một phẩy tám lần so với một máy 65WC25-15-2.2 chạy riêng, tuỳ tuyến ống.
Vỏ máy, phớt và khoang dầu
65WC25-15-2.2 dùng Thân, cánh bơm Gang G20 Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao cho phần ướt. Với nước thải sinh hoạt bình thường thì vật liệu này bền nhiều năm; với nước có xút, axit loãng hoặc muối cao thì tuổi thọ giảm và nên hỏi kỹ trước khi đặt. Phớt Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa chống ngấm ngược, cấp bảo vệ Lớp cách điện F Bảo vệ IP68 bảo đảm máy làm việc ngập nước liên tục.
Chu kỳ bật tắt và thể tích hố thu
Một trạm bơm khoẻ mạnh có chu kỳ bật tắt đều đặn. Khi chu kỳ đột nhiên ngắn lại mà lượng nước về không đổi, nguyên nhân thường là van một chiều rò khiến nước dội ngược về hố sau mỗi lần 65WC25-15-2.2 dừng. Kiểm tra van trước khi nghi ngờ máy.
Phần điện cần lưu ý
Phần điện của 65WC25-15-2.2 gồm nguồn 1 pha / 220V / 50Hz và cáp chìm dẫn xuống hố. Không nối cáp dưới nước dù có băng keo chống nước; nếu bắt buộc phải nối, hãy dùng hộp nối chuyên dụng đổ nhựa. Mọi sự cố ẩm trong cuộn dây đều bắt đầu từ một mối nối làm vội.
Kiểm tra dầu và phớt
65WC25-15-2.2 chạy trong nước thải nên vỏ máy sẽ bám cặn theo thời gian. Lớp cặn này cản trở tản nhiệt và làm cuộn dây nóng hơn. Mỗi lần kéo máy lên nên rửa sạch vỏ, đặc biệt phần thân trên nơi tiếp xúc nhiều với nước, trước khi thả lại xuống hố.
Thông số kỹ thuật 65WC25-15-2.2 nói lên điều gì
65WC25-15-2.2 có họng xả DN65 và lưu lượng công bố 50 m³/h. Từ hai số này tính ra vận tốc dòng trong ống, và vận tốc là thứ quyết định cặn có lắng trong ống hay không. Ống quá to thì nước chảy chậm, bùn lắng lại; ống quá nhỏ thì tổn thất lớn, cột áp 20m bị tiêu hao vô ích. Cỡ ống bằng đúng họng xả thường là lựa chọn cân bằng.
Cân nhắc trước khi chốt model
Nếu hố thu nhỏ và nước về ít, chọn model có 50 m³/h lớn hơn nhu cầu nhiều lần sẽ khiến bơm bật tắt liên tục. Trong trường hợp đó, 65WC25-15-2.2 nên được so sánh với các model lưu lượng thấp hơn, hoặc phải mở rộng thể tích hố.
Bảo hành và đặt hàng
65WC25-15-2.2 có thời hạn bảo hành 12 tháng, xuất xứ nhập khẩu đài loan. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Khi đặt hàng, quý khách vui lòng ghi rõ model để tránh nhầm giữa các phiên bản một pha và ba pha trong cùng dòng.

