Máy root có hai rôto hình số tám ăn khớp với nhau, quay ngược chiều trong một buồng kín. Mỗi vòng quay, khoảng không giữa rôto và vỏ máy hớt một lượng khí cố định từ cửa hút chuyển sang cửa đẩy. Vì lượng khí mỗi vòng là cố định, lưu lượng gió gần như không đổi ngay cả khi áp phía sau thay đổi, đây là điểm khác biệt căn bản so với kiểu con sò.
Nhờ đặc tính đó, máy root là lựa chọn cho bể sâu và hệ lớn: trạm xử lý nước thải công nghiệp, bể sục khí sâu, hệ vận chuyển vật liệu bằng khí, lò hơi và các quá trình cần lượng gió lớn ổn định trong nhiều giờ liền.
Cấu tạo và điểm cần chú ý
Hai rôto không chạm nhau và không chạm vỏ; khe hở giữa chúng rất nhỏ và được giữ chính xác bằng cặp bánh răng đồng bộ đặt trong hộp số ở đầu trục. Hộp số này có dầu bôi trơn, và đây chính là phần cần chăm sóc: thiếu dầu hoặc dầu sai loại làm bánh răng mòn, khe hở lệch đi và rôto chạm nhau, hỏng rất nhanh.
Vì khí bị đẩy theo từng khoang nên máy phát ra tiếng đập đặc trưng và rung nhiều hơn kiểu con sò. Nền đặt máy phải chắc, có đệm giảm rung, và đường ống nối vào máy nên qua khớp nối mềm để rung không truyền vào tuyến ống.
Cụm máy root gồm những gì
Một cụm hoàn chỉnh không chỉ có máy. Phía hút cần bộ lọc khí để bụi không vào buồng máy. Phía đẩy cần van một chiều, van an toàn và thường có bình tiêu âm để giảm tiếng đập. Truyền động từ động cơ sang máy qua dây đai hoặc nối trục tuỳ model; với kiểu dây đai thì độ căng đai là việc phải kiểm tra định kỳ.
Van an toàn là chi tiết không được bỏ. Máy root là loại đẩy khí theo thể tích, nên nếu đường ống phía sau bị bịt hoàn toàn thì áp tăng vọt cho tới khi động cơ quá tải hoặc rôto kẹt. Van an toàn xả phần áp thừa ra ngoài, giữ cho máy an toàn trong tình huống đó.
Chọn máy và vận hành
Thông tin cần để chọn máy gồm lưu lượng gió cần trong một phút, độ sâu ngập của đầu phân phối khí, chiều dài và đường kính đường ống dẫn khí, và nguồn điện tại chỗ. Từ đó tính ra áp làm việc rồi chọn model bám sát; chọn dư áp quá nhiều làm van an toàn xả liên tục, tức là đốt điện vô ích.
Trong vận hành, ba việc cần làm đều đặn: kiểm tra và thay dầu hộp số đúng loại theo lịch, vệ sinh hoặc thay lọc khí đầu hút, kiểm tra độ căng dây đai nếu là kiểu truyền đai. Ngoài ra ghi dòng điện lúc mới lắp làm số nền; dòng tăng dần báo hiệu áp làm việc đang tăng do đường ống hoặc đầu phân phối bị tắc dần.
Sáu cỡ máy đang có trong danh mục
Nhóm máy thổi khí kiểu root Perotac hiện có sáu cỡ, xếp theo thứ tự tăng dần là RL50, RL65, RL80, RL100, RL125 và RL150. Mỗi cỡ là một thân máy khác nhau, không phải cùng một thân rồi đổi động cơ, nên chọn sai cỡ thì không thể bù bằng cách tăng vòng quay.
Cách khoanh vùng cỡ máy dựa trên hai thứ: lượng khí cần cấp trong một phút và độ sâu cột nước tính từ mặt nước xuống tới đĩa phân phối khí dưới đáy bể. Cột nước càng sâu thì áp suất máy phải thắng càng lớn, và đây là chỗ hay bị bỏ qua khi chỉ tính theo thể tích bể. Quy đổi cho dễ nhớ: 10 kPa tương đương khoảng 1 mét cột nước. Khách gửi hai số đó cùng loại bể đang dùng qua hotline 0966958320, bộ phận kỹ thuật sẽ khoanh lại còn một hai cỡ để so sánh.
Hàng sẵn tại hai kho, giao nhanh
Công ty Trung Kiên giữ hàng tại kho Hà Nội, số 5 ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, và tại kho TP. Hồ Chí Minh. Các model bán chạy trong nhóm này luôn có sẵn nên khách đặt buổi sáng thường nhận được trong ngày tại hai thành phố; các tỉnh gửi qua nhà xe hoặc chuyển phát tuỳ khối lượng và mức độ gấp.
Chuyện sẵn hàng quan trọng hơn nhiều người nghĩ. Máy bơm thường chỉ được thay khi máy cũ đã hỏng, tức là lúc công trình đang thiếu nước hoặc hệ thống đang phải dừng. Chờ hàng về vài ngày là mất vài ngày sản xuất hoặc vài ngày sinh hoạt bất tiện. Vì vậy khi anh chị gọi, nhân viên báo ngay model nào đang có tại kho nào thay vì hứa trước rồi mới đi tìm hàng.
Hỗ trợ kỹ thuật từ lúc chọn máy tới lúc máy chạy
Nhân viên phụ trách nhóm hàng này là Thành, hotline 0966 958 320. Anh chị gửi thông số công trình gồm lưu lượng cần dùng, cột áp phải đẩy, nguồn điện tại chỗ và đường ống hiện có. Chưa đo được cũng không sao, cứ mô tả hiện trạng, nhân viên ước lượng giúp rồi đề xuất vài phương án để anh chị so sánh.
Sau khi giao máy, phần hỗ trợ không dừng lại. Thợ tại công trình gặp vướng khi đấu điện, khi mồi nước hay khi máy chạy không đúng như mong đợi đều gọi hỏi được. Với máy gặp sự cố, công ty hướng dẫn kiểm tra theo từng bước để khoanh vùng nguyên nhân trước khi tháo máy, tránh việc tháo nhầm rồi lắp lại còn hỏng hơn lúc đầu.
Bảo hành và phụ tùng
Thời gian bảo hành theo xuất xứ: hàng Đài Loan, Trung Quốc và Ấn Độ bảo hành mười hai tháng; hàng Ý bảo hành hai mươi bốn tháng. Bảo hành tính từ ngày xuất hoá đơn và tra theo số seri trên thân máy, nên mất phiếu giấy vẫn tra được.
Kho giữ sẵn phớt cơ khí, vòng bi, cánh bơm, bạc dẫn hướng, tụ điện và dây nguồn cho các dòng đang bán, nên máy hết hạn bảo hành vẫn sửa được thay vì phải bỏ. Khách hàng doanh nghiệp lấy hoá đơn VAT xuất cùng ngày giao hàng, ghi đúng tên model và số seri.