Giới thiệu chung
Nếu đang tìm một máy bơm chìm cho hố nước thải, 100WC100-20-11 là một phương án đáng cân nhắc nhờ cặp thông số 240 m³/h và 40 m. Nội dung bên dưới phân tích ý nghĩa của từng con số thay vì chỉ liệt kê lại bảng thông số.
Vật liệu phần ướt và cụm phớt
Với 100WC100-20-11, chi tiết đáng chú ý là Thân, cánh bơm Gang G20 Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Gang cho khối lượng lớn, giảm rung và tản nhiệt tốt khi bơm ngập nước; inox cho khả năng chịu ăn mòn cao hơn ở môi trường nước thải có tính axit nhẹ. Phớt Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa và cấp bảo vệ Lớp cách điện F Bảo vệ IP68 là hai điểm còn lại cần kiểm khi nhận máy.
Chọn 100WC100-20-11 cho công trình nào
Phạm vi sử dụng của 100WC100-20-11 trải rộng: bể gom của khu trọ, chung cư cũ nơi rác theo đường ống xuống hố. Khi thay thế một bơm cũ bằng 100WC100-20-11, chỉ cần điểm làm việc mới trùng điểm làm việc cũ là đường ống giữ nguyên được. Nếu họng xả khác DN100, phải thêm côn thu hoặc côn mở, và phần chuyển tiếp đó cũng sinh tổn thất.
Đấu điện cho bơm chìm
Nguồn điện 3 pha / 380V / 50Hz là điều kiện làm việc của 100WC100-20-11. Khi lắp nhiều bơm trong cùng một hố, nên cho chúng khởi động lệch nhau vài giây để tránh dòng khởi động cộng dồn làm sụt áp toàn trạm. Công suất 11 Kw của từng máy khi cộng lại sẽ quyết định cỡ aptomat tổng.
Cách chọn đúng model
Nếu hố thu nhỏ và nước về ít, chọn model có 240 m³/h lớn hơn nhu cầu nhiều lần sẽ khiến bơm bật tắt liên tục. Trong trường hợp đó, 100WC100-20-11 nên được so sánh với các model lưu lượng thấp hơn, hoặc phải mở rộng thể tích hố.
Xâm thực và điều kiện hút
Tiếng lạo xạo phát ra từ 100WC100-20-11 khi chạy thường là dấu hiệu xâm thực chứ không phải bạc đạn. Nguyên nhân hay gặp là rác bịt cửa hút hoặc mực nước tụt quá thấp làm bơm hút lẫn không khí. Xử lý bằng cách vệ sinh cửa hút và đặt lại mức phao tắt cao hơn.
Lắp đặt 100WC100-20-11 trong hố thu
Khi đưa 100WC100-20-11 vào vận hành, nên chạy thử với hố đầy nước để quan sát thời gian hút cạn. Đối chiếu thời gian đó với thể tích hố sẽ ra lưu lượng thực tế, và con số này thường thấp hơn 240 m³/h công bố vì đã trừ tổn thất. Đây là căn cứ tốt để theo dõi bơm xuống sức về sau.
Dấu hiệu máy xuống sức
Nếu 100WC100-20-11 bắt đầu bật tắt dày hơn trước mà lượng nước về không đổi, khả năng cao là van một chiều bị kẹt hoặc đường ống rò. Kiểm tra van trước khi nghi ngờ máy, vì bơm hiếm khi tự thay đổi chu kỳ bật tắt nếu không có tác động từ đường ống.
Tủ bảo vệ mất pha và quá tải
Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải chậm, đủ cho tình huống tải tăng từ từ nhưng không đủ nhanh cho sự cố mất pha. Vì vậy tủ cấp cho 100WC100-20-11 nên có cả hai lớp. Đặt dòng rơ le nhiệt đúng bằng dòng định mức ghi trên nhãn máy, không đặt dư cho dễ chạy.
Bốn con số quan trọng của 100WC100-20-11
Đọc thông số 100WC100-20-11 nên đọc theo cặp. 240 m³/h là lưu lượng ở cột áp gần bằng không, 40 m là cột áp khi cửa xả bị bịt kín. Công suất 11 Kw là phần điện năng động cơ tiêu thụ để tạo ra cặp số đó. Khi thiết kế trạm bơm, hãy lấy chiều cao đẩy thật cộng tổn thất ống rồi dóng ngược lại để biết 100WC100-20-11 còn cho bao nhiêu khối mỗi giờ.
Đặt hàng 100WC100-20-11
100WC100-20-11 được bảo hành 12 tháng, xuất xứ nhập khẩu đài loan. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Nếu chưa chắc chắn về điểm làm việc, quý khách gửi chiều cao đẩy và lượng nước về hố để bộ phận kỹ thuật đối chiếu giúp trước khi đặt.

