Nhìn nhanh về CM65-160/11
Với hệ thống cần chạy nhiều giờ mỗi ngày, CM65-160/11 là cấu hình phổ biến. Bài viết dưới đây nêu các căn cứ kỹ thuật để quyết định, dựa trên lưu lượng 42 – 144 m³/h và cột áp 34.6 – 21.1 m của chính model này.
Điện áp, cáp và tủ điều khiển
CM65-160/11 chạy với 3 pha / 380V / 50Hz. Tủ điều khiển nên có đủ aptomat, contactor, rơ le nhiệt và bộ đếm giờ chạy. Giờ chạy tích luỹ là căn cứ tốt nhất để lên lịch thay phớt và thay mỡ ổ bi.
Đường kính cánh và cột áp
Cột áp của bơm ly tâm phụ thuộc vào đường kính cánh và tốc độ quay. Tăng đường kính cánh làm tăng cột áp; đó là lý do trong cùng một thân bơm, nhà sản xuất tạo ra nhiều model với các mức 34.6 – 21.1 m khác nhau.
Nhật ký vận hành
Rỉ nước ở vùng phớt của CM65-160/11 là tín hiệu cần thay phớt. Để lâu, nước theo trục vào ổ bi và biến một lần thay phớt thành một lần đại tu. Chi phí giữa hai tình huống chênh nhau rất nhiều.
Thông số và hệ thống thực tế
Thông số 42 – 144 m³/h và 34.6 – 21.1 m của CM65-160/11 được đo trong điều kiện chuẩn của nhà sản xuất. Nhiệt độ nước, độ cao lắp đặt và tình trạng cửa hút đều làm kết quả thực tế lệch đi ít nhiều so với bảng công bố.
Chọn CM65-160/11 cho hệ thống nào
Vị trí lắp CM65-160/11 thường thấy là trạm bơm tăng áp cho tuyến ống dài và khu dân cư cuối nguồn. Trước khi đặt hàng, nên kiểm tra cỡ ống hiện có so với cỡ họng của máy để biết có phải thêm côn chuyển hay không.
Búa nước và van một chiều
Tiếng cộp nghe thấy mỗi khi CM65-160/11 tắt chính là búa nước. Áp suất tức thời khi đó có thể vượt xa cột áp 34.6 – 21.1 m mà bơm tạo ra lúc chạy, nên ống và phụ kiện phải có biên an toàn tương ứng.
Những nhầm lẫn khi chọn bơm
Khi so sánh giữa các model, nên quy về chi phí cho mỗi năm sử dụng thay vì giá mua ban đầu. Một máy đúng điểm làm việc chạy ít điện hơn và thay phụ tùng thưa hơn, nên rẻ hơn về lâu dài.
Kết cấu và độ bền
Khi nhận máy CM65-160/11, nên xoay trục bằng tay để kiểm tra độ trơn trước khi cấp điện. Vật liệu công bố: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 304 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite. Trục kẹt hoặc rơ đều là dấu hiệu bất thường cần xử lý trước khi chạy thử. Tiêu chuẩn áp dụng: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55.
Ống, van và giá đỡ
Tuyến ống sau CM65-160/11 nên hạn chế cút gấp. Mỗi cút tương đương thêm vài mét ống thẳng về mặt tổn thất, và phần đó lấy đi trực tiếp từ cột áp 34.6 – 21.1 m mà bơm tạo ra.
Xâm thực và áp suất tại cửa hút
Xâm thực kéo dài sẽ ăn mòn mặt cánh và làm lưu lượng tụt dần dưới 42 – 144 m³/h. Vì thế khi nghe tiếng bất thường phát ra từ CM65-160/11, nên dừng máy kiểm tra cửa hút trước khi nghĩ tới hỏng cơ khí.
Tổn thất áp trên đường ống
Muốn biết CM65-160/11 có đủ sức không, hãy cộng chiều cao hình học, tổn thất ma sát dọc tuyến và tổn thất cục bộ, rồi so tổng đó với 34.6 – 21.1 m kèm biên dự phòng. Bỏ qua hai thành phần sau là sai lầm thiết kế phổ biến nhất.
Bảo vệ mất pha và quá tải
Mất một pha khiến động cơ vẫn quay nhưng hai pha còn lại gánh toàn bộ tải, dòng tăng vọt và cuộn dây cháy rất nhanh. Tủ cấp cho CM65-160/11 nên có rơ le bảo vệ mất pha, chi phí nhỏ so với giá một lần quấn lại.
Chu kỳ bật tắt và bình tích áp
Nếu hệ thống dùng bồn chứa thay vì bình tích áp, chu kỳ bật tắt của CM65-160/11 do phao bồn quyết định. Đặt hai mức phao cách xa nhau cho chu kỳ dài hơn và động cơ đỡ chịu sốc nhiệt.
Đặt hàng CM65-160/11
Bảo hành chính hãng 24 tháng cho CM65-160/11, xuất xứ italy. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Bộ phận kỹ thuật sẵn sàng hướng dẫn đấu điện và bố trí phao qua điện thoại nếu công trình tự lắp đặt.

