Đọc JBB50/10 theo cách của người lắp đặt: trước hết là nguồn điện sẵn có, sau đó mới tới cột áp và lưu lượng cần đạt. Những gì bảng thông số không ghi thì bài viết cũng không nêu.
Dữ liệu kỹ thuật công bố cho mã này
Đây là dữ liệu gốc của JBB50/10; khi so sánh với mã khác, nên so từng dòng chứ đừng chỉ so công suất.
- Công suất động cơ: 250W
- Lưu lượng: 50 l/h
- Cột áp: 10 Bar
- Họng xả: 12/9 mm
- Nguồn điện: 1 pha / 220V / 50Hz
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP44
Hai con số 50 l/h và 10 Bar là hai đầu của đường đặc tính, không xuất hiện cùng lúc. Khi máy chạy ở lưu lượng lớn nhất thì cột áp còn lại rất thấp, và ngược lại.
Nguồn cấp theo bảng là một pha 220V cho mức 250W; đấu sai loại nguồn là lỗi làm hỏng động cơ nhanh nhất.
Kết cấu cơ khí và vật liệu chế tạo
Phần vật liệu được ghi cụ thể: Thân bơm: Nhựa PVC Màng bơm: PVDF/PTFE Van 1 chiều: Gốm ceramic Núm điều khiển: Nhựa PVC. Thông tin này cần được đọc cùng với môi trường làm việc dự kiến.
Đấu điện cho JBB50/10
Máy dùng 1 pha / 220V / 50Hz. Nếu tuyến cáp dài, cần tính lại tiết diện dây để sụt áp không kéo điện áp tại máy xuống dưới ngưỡng cho phép.
Động cơ một pha cần tụ khởi động còn tốt. Tụ yếu làm máy khởi động chậm, kêu ù và nóng bất thường.
Chẩn đoán nhanh các hiện tượng bất thường
Bảng đối chiếu nhanh giữa hiện tượng và nguyên nhân thường gặp:
- Máy chạy nhưng không lên nước — Đường hút hở, chưa mồi đủ, hoặc chiều quay ngược ở động cơ ba pha.
- Rung mạnh khi chạy — Bệ đặt không phẳng, bu lông lỏng, hoặc mất cân bằng do bám cặn không đều.
- Tiếng kêu lạo xạo trong buồng bơm — Xâm thực do đường hút kém, hoặc có vật lạ lọt vào.
- Dòng điện tăng vọt rồi dừng — Vật lạ quấn vào cánh hoặc trục, hoặc mất một pha nguồn.
- Lưu lượng tụt dần theo tháng — Cánh và vòng mòn đã mài mòn, hoặc lưới hút bị bít.
Hướng dẫn lắp đặt rút gọn
Kinh nghiệm lắp đặt cho mã này:
- Bố trí khay hứng và vòi rửa mắt gần khu vực đặt máy.
- Hiệu chỉnh bằng ống đong thực tế thay vì tin hoàn toàn vào vạch chia trên núm điều khiển.
- Dùng ống và phụ kiện tương thích với loại hoá chất sử dụng.
- Đặt máy cao hơn mặt thoáng bồn hoá chất chỉ khi đường hút đủ kín; ngược lại nên đặt ngập để mồi dễ.
Ứng dụng thực tế
Với 50 l/h và 10 Bar, mã này hay gặp ở:
- định lượng phụ gia trong sản xuất thực phẩm và dược
- châm axit hoặc kiềm để điều chỉnh pH
- định lượng chất chống cáu cặn cho tháp giải nhiệt
- châm hoá chất khử trùng vào đường ống nước sạch
- định lượng phèn và polymer trong bể keo tụ
Nếu công trình nằm ngoài các trường hợp này, vẫn có thể dùng được miễn là điểm làm việc rơi vào vùng giữa của đường đặc tính.
Bảo trì: làm gì, bao lâu một lần
Những việc nhỏ dưới đây giữ máy chạy ổn định lâu hơn hẳn:
- Nghe tiếng máy: tiếng lạo xạo như có sỏi thường báo xâm thực hoặc vật lạ trong buồng làm việc.
- Vệ sinh lưới lọc và lưới chắn theo lịch cố định thay vì chờ tới khi máy yếu mới làm.
- Quan sát rung động. Rung tăng từ từ là mòn bạc; rung xuất hiện đột ngột thường do kẹt vật lạ.
- Kiểm tra phớt và dầu trong khoang; dầu đục là dấu hiệu nước đã bắt đầu lọt qua phớt.
- Đo điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng và ghi lại để nhìn ra xu hướng suy giảm.
- Theo dõi cột áp hoặc áp suất ở cùng một chế độ. Giá trị tụt dần mà dòng không đổi thường do khe hở thuỷ lực đã rộng ra vì mài mòn.
Tổn thất áp trên đường ống
Khi tính chọn máy, nên cộng thêm phần tổn thất này vào chiều cao hình học; bỏ qua nó là lý do thường gặp khiến máy mới lắp đã không đủ nước ở tầng trên cùng.
Tổn thất tăng rất nhanh theo tốc độ dòng trong ống. Giảm một cấp đường kính ống có thể làm tổn thất tăng gấp nhiều lần trên cùng một chiều dài tuyến.
Cột áp ghi trên máy là cột áp máy tạo ra, không phải cột áp còn lại ở điểm sử dụng. Phần chênh lệch bị ống, co, cút, van và đồng hồ ăn mất.
Đặt hàng và hỗ trợ kỹ thuật
JBB50/10 được bảo hành 12 tháng, tính từ ngày giao hàng.
Chứng từ nhập khẩu và hoá đơn đầy đủ. Đơn vị cần báo giá vui lòng liên hệ, giá chưa gồm VAT.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Liên hệ Công ty Trung Kiên — Hotline 0966 958 320 để được tư vấn chọn cấu hình và hỗ trợ kỹ thuật.


